I.- BỘ THỦ CHỈ:
Sử dụng các đầu ngón tay, mũi bàn tay, bộ này có 5 môn.
1.Tứ chỉ dương hầu: Bàn tay 4 ngón, lật ngửa, đâm vào yết hầu địch.
2.Song chỉ thu châu: Bàn tay 2 ngón đâm vào mắt đối thủ.
3.Tam chỉ thần ưng: 3 ngón cái, trỏ, giữa đâm thẳng xuống đất, chống cú đá.
4. Độc chỉ cương dương: Ngón cái đâm ngang vào sườn đối thủ.
5. Ngũ chỉ thu đào: Bàn tay 5 ngón móc trái tim đối thủ.
II.- BỘ HÙNG CHƯỞNG:
Sử dụng ức bàn tay hay đầu nắm tay, bộ này có 5 môn.
1.Thần thông thượng chưởng: Hai tay chéo nhau, đỡ thẳng lên trời, chống những đòn từ trên xuống.
2. Mãnh công độc chưởng: Một chưởng đánh thẳng tới trước.
3. Âm dương pháp chưởng: Đỡ một bàn tay ngửa lên ngang cằm, một bàn tay xuống ngang hạ bộ.
4. Song long thần chưởng: Đánh 2 chưởng về trước.
5. Lôi công hạ chưởng: Hai chưởng đỡ chéo xuống hạ bộ.
III.- BỘ THÔI SƠN:
Sử dụng cú đấm từ trên trời giáng xuống, bộ này có 8 môn.
1. Thôi sơn cổn cầu: Đánh hai nắm tay từ trên xuống, ngang ngực.
2. Thôi sơn tả chi: Nắm tay đánh ngang sang bên.
3. Thôi sơn hữu vực: Đấm móc vô.
4. Thôi sơn ưng trảo: Đấm múc lên.
5. Thôi sơn lộng tiền: Hai tay xoay thành vòng từ trên xuống, đánh thốc ra trước.
6. Thôi sơn khắc thủ: Cánh tay từ trên cao khắc xuống tay địch.
7. Thôi sơn khóa hậu: Đấm nghịch ra sau.
8. Thôi sơn bán hạ: Tay kéo xuống đầu gối, đỡ cú đá.
IV.- BỘ CƯƠNG ĐAO:
Sử dụng cạnh lưỡi bàn tay, bộ này có 9 môn.
1. Cương đao trảm thạch: Từ trên cao chém xuống thẳng đứng.
2. Cương đao phạt mộc: Chém xéo xuống 45 độ.
3. Cương đao lia cành: Chém vớt từ dưới lên, xéo 45 độ.
4. Cương đao khai vị: Từ trong chém vuốt ra, bàn tay úp.
5. Cương đao sát thích: Hai mũi bàn tay đâm tới.
6. Cương đao diệt khí: Hai lưỡi bàn tay từ 2 bên, chém bập vào giữa, đỡ đòn vào mặt.
7. Cương đao khai môn: Hai tay chém vẹt ra 2 bên, như mở cửa sắt.
8. Cương đao phạt thảo: Hai bàn tay chặt bập vào giữa, bàn tay ngửa, như cắt cỏ.
9. Cương đao trảm xà: Bàn tay chặt ngửa.
V.- BỘ PHƯƠNG DỰC:
Sử dụng những cú đánh bằng cùi chỏ, bộ này có 7 môn.
1. Phương dực ẩn long: Chỏ đánh cậm xuống.
2. Phương dực loan đài: Đánh chỏ thốc lên.
3. Phương dực thần xà: Chỏ đánh ngược ra sau.
4. Phương dực kim chung: Chỏ thẳng tới.
5. Phương dực bạt hổ: Chỏ gạt sang bên.
6. Phương dực bạt phong: Chỏ từ ngoài vào.
7. Phương dực hoành phong: Chỏ từ trong ngang ra sau.
VI.- BÁT TUYỆT MÔN QUYỀN:
Sử dụng sự uyển chuyển tuyệt vời của đôi tay, bộ này có 9 môn.
1. Họach sa hạ quyền: Hai bàn tay banh ra như chim Hoạch moi cát, bắt chân đối thủ.
2. Bình phong hạc quyền: Lưng nắm tay đánh tới trước.
3. Điểm thủy thủ quyền: Cánh tay chặn thẳng xuống chân đối thủ, hất sang bên.
4. Âm dương song quyền: Xòe hai bàn tay hất ra, một sấp, một ngửa, dùng đỡ cú đá.
5. Xà hành nhuyển quyền: Bàn tay uyển chuyển như con rắn, gạt qua tay đối thủ quấn luôn.
6. Kim báo đảo quyền: Gạt tay đối thủ, xoáy nắm đấm vào mặt đối thủ.
7. Hổ trảo giáng quyền: Xoay lưng, 5 ngón của 2 bàn tay, 1 chụp xuống, 1 móc lên phía sau lưng.
8. Giao long khắc quyền: Dùng 2 cánh tay khắc gãy tay địch, 1 cánh tay choàng qua đầu, cánh tay dưới, hai tay cùng một lúc 1 xuống,1 lên khắc mạnh.
