Category: THẤT THẬP NHỊ HUYỀN CÔNG

BỘ CƯỚC PHÁP (tứ cước)

TIỀN CƯỚC: ( Gồm 9 môn )

  1. Độc tiêu cước
  2. Kim tiêu cước
  3. Thiết tiêu cước
  4. Tảo địa cước
  5. Tảo phong cước
  6. Đảo sơn cước
  7. Thăng long cước
  8. Bàn long cước
  9. Lôi công cước

HẬU CƯỚC : ( Gồm 3 môn )

  1. Hổ vĩ cước
  2. Câu liêm cước
  3. Nghịch mã cước

HOÀN CƯỚC: ( Gồm 3 môn )

  1. Liên hoàn cước
  2. Lưu vân cước
  3. Tảo ngoặc cước

PHI CƯỚC: ( Gồm 3 môn )

  1. Đồng cước song phi
  2. Hồ điệp song phi
  3. Thăng thiêng độc cước

BỘ THỦ PHÁP ( lục quyền )

I.- BỘ THỦ CHỈ: 
Sử dụng các đầu ngón tay, mũi bàn tay, bộ này có 5 môn.
1.Tứ chỉ dương hầu: Bàn tay 4 ngón, lật ngửa, đâm vào yết hầu địch.
2.Song chỉ thu châu: Bàn tay 2 ngón đâm vào mắt đối thủ.
3.Tam chỉ thần ưng: 3 ngón cái, trỏ, giữa đâm thẳng xuống đất, chống cú đá.
4. Độc chỉ cương dương: Ngón cái đâm ngang vào sườn đối thủ.
5. Ngũ chỉ thu đào: Bàn tay 5 ngón móc trái tim đối thủ.
II.- BỘ HÙNG CHƯỞNG:
Sử dụng ức bàn tay hay đầu nắm tay, bộ này có 5 môn.
1.Thần thông thượng chưởng: Hai tay chéo nhau, đỡ thẳng lên trời, chống những đòn từ trên xuống.
2. Mãnh công độc chưởng: Một chưởng đánh thẳng tới trước.
3. Âm dương pháp chưởng: Đỡ một bàn tay ngửa lên ngang cằm, một bàn tay xuống ngang hạ bộ.
4. Song long thần chưởng: Đánh 2 chưởng về trước.
5. Lôi công hạ chưởng: Hai chưởng đỡ chéo xuống hạ bộ.
III.- BỘ THÔI SƠN:
Sử dụng cú đấm từ trên trời giáng xuống, bộ này có 8 môn. 
1. Thôi sơn cổn cầu: Đánh hai nắm tay từ trên xuống, ngang ngực.
2. Thôi sơn tả chi: Nắm tay đánh ngang sang bên.
3. Thôi sơn hữu vực: Đấm móc vô.
4. Thôi sơn ưng trảo: Đấm múc lên.
5. Thôi sơn lộng tiền: Hai tay xoay thành vòng từ trên xuống, đánh thốc ra trước.
6. Thôi sơn khắc thủ: Cánh tay từ trên cao khắc xuống tay địch.
7. Thôi sơn khóa hậu: Đấm nghịch ra sau.
8. Thôi sơn bán hạ: Tay kéo xuống đầu gối, đỡ cú đá.
IV.- BỘ CƯƠNG ĐAO: 
Sử dụng cạnh lưỡi bàn tay, bộ này có 9 môn.
1. Cương đao trảm thạch: Từ trên cao chém xuống thẳng đứng.
2. Cương đao phạt mộc: Chém xéo xuống 45 độ.
3. Cương đao lia cành: Chém vớt từ dưới lên, xéo 45 độ.
4. Cương đao khai vị: Từ trong chém vuốt ra, bàn tay úp.
5. Cương đao sát thích: Hai mũi bàn tay đâm tới.
6. Cương đao diệt khí: Hai lưỡi bàn tay từ 2 bên, chém bập vào giữa, đỡ đòn vào mặt.
7. Cương đao khai môn: Hai tay chém vẹt ra 2 bên, như mở cửa sắt.
8. Cương đao phạt thảo: Hai bàn tay chặt bập vào giữa, bàn tay ngửa, như cắt cỏ.
9. Cương đao trảm xà: Bàn tay chặt ngửa.
V.- BỘ PHƯƠNG DỰC: 
Sử dụng những cú đánh bằng cùi chỏ, bộ này có 7 môn.
1. Phương dực ẩn long: Chỏ đánh cậm xuống.
2. Phương dực loan đài: Đánh chỏ thốc lên.
3. Phương dực thần xà: Chỏ đánh ngược ra sau.
4. Phương dực kim chung: Chỏ thẳng tới.
5. Phương dực bạt hổ: Chỏ gạt sang bên.
6. Phương dực bạt phong: Chỏ từ ngoài vào.
7. Phương dực hoành phong: Chỏ từ trong ngang ra sau.
VI.- BÁT TUYỆT MÔN QUYỀN: 
 Sử dụng sự uyển chuyển tuyệt vời của đôi tay, bộ này có 9 môn.
1. Họach sa hạ quyền: Hai bàn tay banh ra như chim Hoạch moi cát, bắt chân đối thủ.
2. Bình phong hạc quyền: Lưng nắm tay đánh tới trước.
3. Điểm thủy thủ quyền: Cánh tay chặn thẳng xuống chân đối thủ, hất sang bên.
4. Âm dương song quyền: Xòe hai bàn tay hất ra, một sấp, một ngửa, dùng đỡ cú đá.
5. Xà hành nhuyển quyền: Bàn tay uyển chuyển như con rắn, gạt qua tay đối thủ quấn luôn.
6. Kim báo đảo quyền: Gạt tay đối thủ, xoáy nắm đấm vào mặt đối thủ.
7. Hổ trảo giáng quyền: Xoay lưng, 5 ngón của 2 bàn tay, 1 chụp xuống, 1 móc lên phía sau lưng.
8. Giao long khắc quyền: Dùng 2 cánh tay khắc gãy tay địch, 1 cánh tay choàng qua đầu, cánh tay dưới, hai tay cùng một lúc 1 xuống,1 lên khắc mạnh.