Day: September 7, 2016

1. MÊ TÔNG LA HÁN

  1. Thiết tiêu cước: đạp gót chân phải tới.
  2. Mãnh công độc chưởng : gạt tay phải, chưởng tay trái.
  3. Thôi sơn khắc thủ : cánh tay phải đánh ngang xuống.
  4. Phương dực hoành phong : xoay lưng, hai chân chéo xà tấn, giật chỏ trái.
  5. Giao long khắc quyền : xoay lại, tay trái trong gặt xuống, tay phải gặt lên
  6. Bàn long cước : đá cạnh bàn chân trái.
  7. Thôi sơn bán hạ : đá xong để chân phía sau, tay phải kéo xuống đầu gối.
  8. Thôi sơn hữu vực : Tay trái móc vòng từ trái qua phải.
  9. Song chỉ thu châu : hạ tay trái, tay phải đưa qua ngực trái xỉa 2 ngón tới.
  10. Phương dực ẩn long : tay trái gạt qua mặt, chỏ phải đảo lên cậm xuống.
  11. Phương dực kim chung : chân trái lên chéo xà tấn, chỏ phải thọc tới.
  12. Phương dực bạt hổ : chỏ trái tạt qua phải.
  13. Hổ vĩ cước : xoay lưng, đá nghịch mũi chân phải.
  14. Thôi sơn cổn cầu : rút chân phải về vị trí cũ, xoay lại hai tay đánh tới.
  15. Long thăng cước : hất gót chân phải lên.
  16. Cương đao phạt mộc: chân phải để xuống phía sau, tay trái gạt, tay phải chém xéo xuống.
  17. Cương đao trảm xà: lui chân trái qui tấn,tay trái chém ngang qua phải.
  18. Lưu vân cước : xoay lưng, móc vòng gót trái, để chân phía trước.
  19. Độc tiêu cước : tay phải gạt qua mặt, lên gối phải cùng lúc cậm chỏ trái.
  20. Đồng tước song phi : chân phải để xuống phía sau, chân trái kim tiêu bay đá thẳng chân phải.

LỤC BỘ THẦN CÔNG

Lục bộ thần công là 6 bộ gồm có:

1.- Đối diện giao chiến.
2.- Đối diện cận chiến nội.
3.- Đối diện cận chiến ngoại.
4.- Ấm dương giao chiến.
5.- Âm dương cận chiến nội.
6.- Ấm dương cận chiến ngoại.

– Đối diện là khi vô cả hai nhìn về một phía.
– Âm dương là khi vô mỗi người ngó một bên.
– Giao chiến là hai đối thủ đã chuẩn bị tấn công nhau, bàn chân họ đụng bàn chân ta.
– Cận chiến làvô sâu hai gối kề nhau.
– Nội làchân họ vô mé trong chân ta.
– Ngoại là chân họ vô mé ngoài chân ta.

1.- Đối diện giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân phải họ vô, hai bàn chân đụng nhau là giao chiến, đối diện là khi vô hai người cùng ngó một phía, ta sử dụng các đòn sau.
– Gạt thủ thu châu.
– Gạt thủ phạt cành.
– Gạt thủ bám cần.
– Gạt thủ sát hầu.
– Gạt thủ tống thủy.
– Gạt thủ băng tâm.
– Gạt thủ xạ điền.
– Hoành phong sát diện.
– Tiến nghịch khai âm.
– Khắc thủ khóa hậu.
– Kim tiêu phóng thủy.
– Bàn long tống thể.

2.- Đối diện cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, ta sử dụng ngay.
– Nả thủ thu châu.
– Nả thủ sát hầu.
– Nả thủ thủy tâm.
– Nả thủ khai tâm.
– Nả thủ xạ điền.
– Bám thủ lia cành.
– Bám thủ phế môn.
– Trảo môn sát phế.
– Gạt thủ tam kha.
– Độc cước khai âm.

3.- Đối diện cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, ta sử dụng ngay.
– Khai môn thu châu.
– Khai môn sát cành.
– Khai môn bám cần.
– Khai môn sát hầu.
– Song yến qui sào.
– Thần ngưu chuyển giác.
– Di thân tán hạ.
– Di ảnh tán tâm.
– Cương đao sát túc.
– Thần xà độn giáp.

4.- Âm dương giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân trái họ vô đụng bàn chân ta, đó làgiao chiến. Còn họ ngó một bên ta ngó một bên là âm dương. Khi họ vô đánh ta như vậy thì ta sử dụng ngay.

– Khóa thủ thu châu.
– Khóa thủ phạt cành.
– Khóa thủ bám cần.
– Khóa thủ sát hầu.
– Bám thủ lia cành.
– Nả thủ thủy tâm.
– Nả thủ khai tâm.
– Trảo môn sát phế.
– Kim chung sát phế.
– Trảo cương khai hạ.
– Nả thủ tam kha.
– Bạch vượn bẻ đào.

5.- Âm dương cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
– Khai môn thu châu.
– Khai môn phạt cành.
– Khai môn bám cần.
– Khai môn sát hầu.
– Khai môn tống thủy.
– Song yến qui sào.
– Thần ngưu chuyển giác.
– Hoành phong sát diện.
– Sát túc khai âm.
– Khắc thủ khóa hậu.

6.- Âm dương cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
– Song long thám hải.
– Di thân tán hạ.
– Di ảnh câu liêm.
– Di ảnh tam kha.
– Di ảnh lưu vân.
– Hổ hồi sơn đỉnh.
– Sát âm khổng đạo.
– Bạch vượn bẻ đảo.
– Linh miêu sát thử.
– Nghịch giáng song phi.

* Ta ngồi:
– Thiềm thừ qua khê.
– Kim ngao sát túc.
– Tảo địa hổ vĩ.
– Sát túc khai âm.

* Ta nằm ngang:
– Ngọa địa quyền âm.
– Ngọa địa cước âm.

* Họ đá: – Di ảnh phang âm.
– Di ảnh bàn long.
– Di ảnh bàn long nghịch.
– Di ảnh lưu vân.
– Di ảnh câu liêm.
– Di ảnh long phi.
– Di ảnh phóng tiêu.
– Di ảnh tất cước.
– Di ảnh song phi.
– Tiến nghịch khai âm.

Vậy, Lục bộ thần công ta phải học cho thuần thục, chuyên tâm luyện tập để trở thành tuyệt kỷ, khi đối phương tấn công bộ nào, ta hạ ngay bộ đó, theo sự luyện tập nhuần nhuyển thuần thục từ trước.

Source: https://sites.google.com/site/trungnamphai2/kien-thuc-vo-hoc/luc-bo-than-cong

 

BỘ CƯỚC PHÁP (tứ cước)

TIỀN CƯỚC: ( Gồm 9 môn )

  1. Độc tiêu cước
  2. Kim tiêu cước
  3. Thiết tiêu cước
  4. Tảo địa cước
  5. Tảo phong cước
  6. Đảo sơn cước
  7. Thăng long cước
  8. Bàn long cước
  9. Lôi công cước

HẬU CƯỚC : ( Gồm 3 môn )

  1. Hổ vĩ cước
  2. Câu liêm cước
  3. Nghịch mã cước

HOÀN CƯỚC: ( Gồm 3 môn )

  1. Liên hoàn cước
  2. Lưu vân cước
  3. Tảo ngoặc cước

PHI CƯỚC: ( Gồm 3 môn )

  1. Đồng cước song phi
  2. Hồ điệp song phi
  3. Thăng thiêng độc cước

BỘ THỦ PHÁP ( lục quyền )

I.- BỘ THỦ CHỈ: 
Sử dụng các đầu ngón tay, mũi bàn tay, bộ này có 5 môn.
1.Tứ chỉ dương hầu: Bàn tay 4 ngón, lật ngửa, đâm vào yết hầu địch.
2.Song chỉ thu châu: Bàn tay 2 ngón đâm vào mắt đối thủ.
3.Tam chỉ thần ưng: 3 ngón cái, trỏ, giữa đâm thẳng xuống đất, chống cú đá.
4. Độc chỉ cương dương: Ngón cái đâm ngang vào sườn đối thủ.
5. Ngũ chỉ thu đào: Bàn tay 5 ngón móc trái tim đối thủ.
II.- BỘ HÙNG CHƯỞNG:
Sử dụng ức bàn tay hay đầu nắm tay, bộ này có 5 môn.
1.Thần thông thượng chưởng: Hai tay chéo nhau, đỡ thẳng lên trời, chống những đòn từ trên xuống.
2. Mãnh công độc chưởng: Một chưởng đánh thẳng tới trước.
3. Âm dương pháp chưởng: Đỡ một bàn tay ngửa lên ngang cằm, một bàn tay xuống ngang hạ bộ.
4. Song long thần chưởng: Đánh 2 chưởng về trước.
5. Lôi công hạ chưởng: Hai chưởng đỡ chéo xuống hạ bộ.
III.- BỘ THÔI SƠN:
Sử dụng cú đấm từ trên trời giáng xuống, bộ này có 8 môn. 
1. Thôi sơn cổn cầu: Đánh hai nắm tay từ trên xuống, ngang ngực.
2. Thôi sơn tả chi: Nắm tay đánh ngang sang bên.
3. Thôi sơn hữu vực: Đấm móc vô.
4. Thôi sơn ưng trảo: Đấm múc lên.
5. Thôi sơn lộng tiền: Hai tay xoay thành vòng từ trên xuống, đánh thốc ra trước.
6. Thôi sơn khắc thủ: Cánh tay từ trên cao khắc xuống tay địch.
7. Thôi sơn khóa hậu: Đấm nghịch ra sau.
8. Thôi sơn bán hạ: Tay kéo xuống đầu gối, đỡ cú đá.
IV.- BỘ CƯƠNG ĐAO: 
Sử dụng cạnh lưỡi bàn tay, bộ này có 9 môn.
1. Cương đao trảm thạch: Từ trên cao chém xuống thẳng đứng.
2. Cương đao phạt mộc: Chém xéo xuống 45 độ.
3. Cương đao lia cành: Chém vớt từ dưới lên, xéo 45 độ.
4. Cương đao khai vị: Từ trong chém vuốt ra, bàn tay úp.
5. Cương đao sát thích: Hai mũi bàn tay đâm tới.
6. Cương đao diệt khí: Hai lưỡi bàn tay từ 2 bên, chém bập vào giữa, đỡ đòn vào mặt.
7. Cương đao khai môn: Hai tay chém vẹt ra 2 bên, như mở cửa sắt.
8. Cương đao phạt thảo: Hai bàn tay chặt bập vào giữa, bàn tay ngửa, như cắt cỏ.
9. Cương đao trảm xà: Bàn tay chặt ngửa.
V.- BỘ PHƯƠNG DỰC: 
Sử dụng những cú đánh bằng cùi chỏ, bộ này có 7 môn.
1. Phương dực ẩn long: Chỏ đánh cậm xuống.
2. Phương dực loan đài: Đánh chỏ thốc lên.
3. Phương dực thần xà: Chỏ đánh ngược ra sau.
4. Phương dực kim chung: Chỏ thẳng tới.
5. Phương dực bạt hổ: Chỏ gạt sang bên.
6. Phương dực bạt phong: Chỏ từ ngoài vào.
7. Phương dực hoành phong: Chỏ từ trong ngang ra sau.
VI.- BÁT TUYỆT MÔN QUYỀN: 
 Sử dụng sự uyển chuyển tuyệt vời của đôi tay, bộ này có 9 môn.
1. Họach sa hạ quyền: Hai bàn tay banh ra như chim Hoạch moi cát, bắt chân đối thủ.
2. Bình phong hạc quyền: Lưng nắm tay đánh tới trước.
3. Điểm thủy thủ quyền: Cánh tay chặn thẳng xuống chân đối thủ, hất sang bên.
4. Âm dương song quyền: Xòe hai bàn tay hất ra, một sấp, một ngửa, dùng đỡ cú đá.
5. Xà hành nhuyển quyền: Bàn tay uyển chuyển như con rắn, gạt qua tay đối thủ quấn luôn.
6. Kim báo đảo quyền: Gạt tay đối thủ, xoáy nắm đấm vào mặt đối thủ.
7. Hổ trảo giáng quyền: Xoay lưng, 5 ngón của 2 bàn tay, 1 chụp xuống, 1 móc lên phía sau lưng.
8. Giao long khắc quyền: Dùng 2 cánh tay khắc gãy tay địch, 1 cánh tay choàng qua đầu, cánh tay dưới, hai tay cùng một lúc 1 xuống,1 lên khắc mạnh.