- Thiết tiêu cước: đạp gót chân phải tới.
- Mãnh công độc chưởng : gạt tay phải, chưởng tay trái.
- Thôi sơn khắc thủ : cánh tay phải đánh ngang xuống.
- Phương dực hoành phong : xoay lưng, hai chân chéo xà tấn, giật chỏ trái.
- Giao long khắc quyền : xoay lại, tay trái trong gặt xuống, tay phải gặt lên
- Bàn long cước : đá cạnh bàn chân trái.
- Thôi sơn bán hạ : đá xong để chân phía sau, tay phải kéo xuống đầu gối.
- Thôi sơn hữu vực : Tay trái móc vòng từ trái qua phải.
- Song chỉ thu châu : hạ tay trái, tay phải đưa qua ngực trái xỉa 2 ngón tới.
- Phương dực ẩn long : tay trái gạt qua mặt, chỏ phải đảo lên cậm xuống.
- Phương dực kim chung : chân trái lên chéo xà tấn, chỏ phải thọc tới.
- Phương dực bạt hổ : chỏ trái tạt qua phải.
- Hổ vĩ cước : xoay lưng, đá nghịch mũi chân phải.
- Thôi sơn cổn cầu : rút chân phải về vị trí cũ, xoay lại hai tay đánh tới.
- Long thăng cước : hất gót chân phải lên.
- Cương đao phạt mộc: chân phải để xuống phía sau, tay trái gạt, tay phải chém xéo xuống.
- Cương đao trảm xà: lui chân trái qui tấn,tay trái chém ngang qua phải.
- Lưu vân cước : xoay lưng, móc vòng gót trái, để chân phía trước.
- Độc tiêu cước : tay phải gạt qua mặt, lên gối phải cùng lúc cậm chỏ trái.
- Đồng tước song phi : chân phải để xuống phía sau, chân trái kim tiêu bay đá thẳng chân phải.
Lục bộ thần công là 6 bộ gồm có:
1.- Đối diện giao chiến.
2.- Đối diện cận chiến nội.
3.- Đối diện cận chiến ngoại.
4.- Ấm dương giao chiến.
5.- Âm dương cận chiến nội.
6.- Ấm dương cận chiến ngoại.
– Đối diện là khi vô cả hai nhìn về một phía.
– Âm dương là khi vô mỗi người ngó một bên.
– Giao chiến là hai đối thủ đã chuẩn bị tấn công nhau, bàn chân họ đụng bàn chân ta.
– Cận chiến làvô sâu hai gối kề nhau.
– Nội làchân họ vô mé trong chân ta.
– Ngoại là chân họ vô mé ngoài chân ta.
1.- Đối diện giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân phải họ vô, hai bàn chân đụng nhau là giao chiến, đối diện là khi vô hai người cùng ngó một phía, ta sử dụng các đòn sau.
– Gạt thủ thu châu.
– Gạt thủ phạt cành.
– Gạt thủ bám cần.
– Gạt thủ sát hầu.
– Gạt thủ tống thủy.
– Gạt thủ băng tâm.
– Gạt thủ xạ điền.
– Hoành phong sát diện.
– Tiến nghịch khai âm.
– Khắc thủ khóa hậu.
– Kim tiêu phóng thủy.
– Bàn long tống thể.
2.- Đối diện cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, ta sử dụng ngay.
– Nả thủ thu châu.
– Nả thủ sát hầu.
– Nả thủ thủy tâm.
– Nả thủ khai tâm.
– Nả thủ xạ điền.
– Bám thủ lia cành.
– Bám thủ phế môn.
– Trảo môn sát phế.
– Gạt thủ tam kha.
– Độc cước khai âm.
3.- Đối diện cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, ta sử dụng ngay.
– Khai môn thu châu.
– Khai môn sát cành.
– Khai môn bám cần.
– Khai môn sát hầu.
– Song yến qui sào.
– Thần ngưu chuyển giác.
– Di thân tán hạ.
– Di ảnh tán tâm.
– Cương đao sát túc.
– Thần xà độn giáp.
4.- Âm dương giao chiến: Ta đứng chân trái trước, chân trái họ vô đụng bàn chân ta, đó làgiao chiến. Còn họ ngó một bên ta ngó một bên là âm dương. Khi họ vô đánh ta như vậy thì ta sử dụng ngay.
– Khóa thủ thu châu.
– Khóa thủ phạt cành.
– Khóa thủ bám cần.
– Khóa thủ sát hầu.
– Bám thủ lia cành.
– Nả thủ thủy tâm.
– Nả thủ khai tâm.
– Trảo môn sát phế.
– Kim chung sát phế.
– Trảo cương khai hạ.
– Nả thủ tam kha.
– Bạch vượn bẻ đào.
5.- Âm dương cận chiến nội: Khi họ vô sâu kề gối ta phía trong, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
– Khai môn thu châu.
– Khai môn phạt cành.
– Khai môn bám cần.
– Khai môn sát hầu.
– Khai môn tống thủy.
– Song yến qui sào.
– Thần ngưu chuyển giác.
– Hoành phong sát diện.
– Sát túc khai âm.
– Khắc thủ khóa hậu.
6.- Âm dương cận chiến ngoại: Khi họ vô sâu kề gối ta phía ngoài, mỗi người nhìn về một phía ta sử dụng.
– Song long thám hải.
– Di thân tán hạ.
– Di ảnh câu liêm.
– Di ảnh tam kha.
– Di ảnh lưu vân.
– Hổ hồi sơn đỉnh.
– Sát âm khổng đạo.
– Bạch vượn bẻ đảo.
– Linh miêu sát thử.
– Nghịch giáng song phi.
* Ta ngồi:
– Thiềm thừ qua khê.
– Kim ngao sát túc.
– Tảo địa hổ vĩ.
– Sát túc khai âm.
* Ta nằm ngang:
– Ngọa địa quyền âm.
– Ngọa địa cước âm.
* Họ đá: – Di ảnh phang âm.
– Di ảnh bàn long.
– Di ảnh bàn long nghịch.
– Di ảnh lưu vân.
– Di ảnh câu liêm.
– Di ảnh long phi.
– Di ảnh phóng tiêu.
– Di ảnh tất cước.
– Di ảnh song phi.
– Tiến nghịch khai âm.
Vậy, Lục bộ thần công ta phải học cho thuần thục, chuyên tâm luyện tập để trở thành tuyệt kỷ, khi đối phương tấn công bộ nào, ta hạ ngay bộ đó, theo sự luyện tập nhuần nhuyển thuần thục từ trước.
Source: https://sites.google.com/site/trungnamphai2/kien-thuc-vo-hoc/luc-bo-than-cong
TIỀN CƯỚC: ( Gồm 9 môn )
- Độc tiêu cước
- Kim tiêu cước
- Thiết tiêu cước
- Tảo địa cước
- Tảo phong cước
- Đảo sơn cước
- Thăng long cước
- Bàn long cước
- Lôi công cước
HẬU CƯỚC : ( Gồm 3 môn )
- Hổ vĩ cước
- Câu liêm cước
- Nghịch mã cước
HOÀN CƯỚC: ( Gồm 3 môn )
- Liên hoàn cước
- Lưu vân cước
- Tảo ngoặc cước
PHI CƯỚC: ( Gồm 3 môn )
- Đồng cước song phi
- Hồ điệp song phi
- Thăng thiêng độc cước
